Chậm nộp thuế thu nhập cá nhân và mức nộp phạt

Để đảm bảo quyền lợi, người lao động hoàn toàn có thể thực hiện việc tra cứu mã số thuế cá nhân để biết được thời gian đóng thuế, mức nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu trong trường hợp doanh nghiệp không đóng thuế thu nhập cá nhân thì sẽ phải chịu xử phạt theo quy định của phạt. Vậy nếu trong trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế thu nhập cá nhân thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Cùng tìm hiểu rõ trong bài viết dưới đây.

Những đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Theo điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung 2012).

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định về cá nhân cư trú.

Mức xử phạt chập nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC, mức phạt chậm nộp thuế TNCN như sau:

Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:

Nếu số ngày chậm nộp nhỏ hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định bằng:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp

Nếu số ngày chậm nộp lớn hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,07% x Số ngày chậm nộp – 90 ngày

– Từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày

Như vậy có thể thấy, các mức xử phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đã được quy định rõ ràng và là căn cứ pháp lý vững chắc giúp các doanh nghiệp, cá nhân người nộp thuế có thể dễ dàng theo dõi, triển khai thực hiện được chính xác.

Khi thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân, người lao động có thể tiến hành thực hiện theo 2 cách:

– Cách thứ nhất là ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Cách thứ hai là thực hiện việc quyết toán và kê khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp 

Tạo Hóa Đơn Trực Tiếp Từ Máy Tính Tiền Được Quy Định Thế Nào? 

Vì‌ ‌Sao‌ ‌Phải‌ ‌Cài‌ ‌Đặt‌ ‌Phần‌ ‌Mềm‌ ‌ITaxViewer‌ ‌Mới‌ ‌Nhất?‌

Tùy vào hoàn cảnh thực tế mà mỗi cá nhân người lao động sẽ lựa chọn hình thức nộp thuế thu nhập cá nhân phù hợp với điều kiện của mình.

Với những chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp các cá nhân, doanh nghiệp nắm được các quy định về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp thuế thu nhập cá nhân, làm căn cứ, cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai thực hiện nghĩa vụ về thuế tại các doanh nghiệp hiện nay. Ngoài mức xử phạt về hành chính, việc chậm nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động còn ảnh hưởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp, do vậy, cần tránh tối đa vi phạm hành vi này tại các doanh nghiệp.

 

Có thể bạn quan tâm:

Cách giảm cân bằng mật ong

Cách giảm mỡ bụng hiệu quả

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *