Quy định kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Nếu như trước ngày 10/10/2018 theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh thì hiện nay theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đặt ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Điều này đã mở rộng khung pháp lý của nhà nước đối với địa điểm kinh doanh. Để giúp các doanh nghiệp có ý định thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở (không thành lập chi nhánh) thực hiện khai thuế, nộp thuế và sử dụng hóa đơn được thuận tiện, bài viết này sẽ cung cấp những hướng dẫn về quy định kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh. Cụ thể:
 
Về đăng ký thuế: Sau khi công ty gửi hồ sơ đăng ký thuế tới cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của công ty, cơ quan thuế này sẽ căn cứ vào thông tin tại danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.

kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Khi địa điểm kinh doanh có thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế được phân công quản lý thuế căn cứ thông tin tại danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn cập nhật thông tin đăng ký của mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh tương ứng vào hệ thống TMS để thực hiện quản lý thuế theo quy định.
 
Về khai thuế giá trị gia tăng: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và khoản 4, Điều 12, Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản, 3 Điều 3, Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên kể từ thời điểm ban hành công văn này.
 
Về thông báo phát hành hóa đơn: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.
 
Địa điểm kinh doanh có ưu thế về thủ tục thành lập và những quy định kê khai thuế khá gọn nhẹ. Và chính sự gọn nhẹ, dễ quản lý này lại trở thành một điểm sáng của địa điểm kinh doanh, thu hút nhiều doanh nghiệp mỗi khi có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động. Bởi vậy việc ban hành những quy định kê khai thuế rõ ràng, công khai và minh bạch như trên không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm rõ các thủ tục về mặt pháp luật mà còn khuyến khích họ tự do thực hiện thành lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

https://thanhchung.net/

https://thanhchung.net/tin-tuc/

Có thể bạn quan tâm:

Cách giảm cân bằng mật ong

Cách giảm mỡ bụng hiệu quả

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *